sạm mặt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ (Động từ): Cảm thấy xấu hổ, hổ thẹn đến mức mặt mày ủ rũ, tối sầm lại vì mất thể diện trước mặt người khác.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh khi sự xấu hổ, mất mặt là kết quả của một hành động bị phát hiện, bị khiển trách hoặc bị đem ra so sánh một cách bất lợi trước công chúng.
- Có thể kết hợp với các động từ chỉ sự tác động từ bên ngoài như "bị", "khiến cho", "làm cho".
- Lời nói thẳng thừng của anh ta khiến đối phương sạm mặt.
- Hành động vô ý thức đó làm cả gia đình sạm mặt với hàng xóm.
Biến thể và từ gần giống
- Sạm: (Tính từ) Chỉ màu da hoặc bề mặt vật chất trở nên tối màu, xỉn đi, không còn tươi sáng. Ví dụ: , .
- Thẹn đỏ mặt: Xấu hổ đến mức mặt đỏ lên.
- Cúi mặt: Cúi đầu xuống vì xấu hổ hoặc thua kém.
Từ đồng nghĩa
- Mất mặt: Mất thể diện, danh dự.
- Hổ thẹn: Cảm thấy xấu hổ, thẹn.
- Xấu hổ: Cảm thấy ngượng ngùng, không tự tin.
Từ trái nghĩa
- Hãnh diện: Tự hào, lấy làm vinh dự.
- Mở mày mở mặt: Được thể hiện, được tôn trọng, nở mày nở mặt.
Thành ngữ liên quan
- Chui xuống đất: Ước ao có chỗ để lẩn tránh vì quá xấu hổ.
- Nghe lời chê bai, cô ấy ước giá như mình có thể chui xuống đất.
- Cúi gằm mặt: Cúi mặt xuống thấp vì xấu hổ hoặc thất bại.
- Sau trận thua, cả đội cúi gằm mặt rời sân.
- Hổ thẹn vì mất thể diện: Bị mắng sạm mặt trước mọi người.